← Tất cả thuật ngữ
KHÁM PHÁ / THUẬT NGỮ · Blockchain cơ bản

Đào coin

Mining

Việc dùng sức tính toán để giải bài toán mật mã trong cơ chế proof of work, nhằm giành quyền ghi khối mới và nhận phần thưởng bằng coin mới phát hành cùng phí giao dịch.

Trong mạng proof of work như Bitcoin, các “thợ đào” (miner) liên tục thử băm dữ liệu khối cho tới khi ra kết quả đạt độ khó yêu cầu. Ai tìm ra trước được ghi khối và nhận phần thưởng. Whitepaper Bitcoin ví việc phát hành đều đặn coin mới giống thợ đào vàng bỏ công sức đưa vàng vào lưu thông; ở đây thứ bỏ ra là thời gian máy tính và điện năng. Hashrate (tốc độ băm) là số phép băm một máy hay cả mạng thực hiện được mỗi giây. Hashrate của mạng càng lớn, kẻ tấn công càng khó chiếm đa số. Ethereum đã ngừng đào từ khi chuyển sang proof of stake.

Nguồn tham khảo

Xuất hiện trong bài

Thuật ngữ liên quan

Định nghĩa do AI biên soạn từ các nguồn trên, tác giả duyệt. Đây là thông tin tham khảo, không phải tư vấn pháp lý hay đầu tư. Thấy chỗ chưa đúng? Hãy góp ý để tác giả sửa.

TUỲ CHỈNH ĐỌC
Cỡ chữ
100%
Giãn dòng
Độ rộng cột chữ (màn hình rộng)
Kiểu chữ
Màu nền
Độ trong suốt kính (thanh trên/dưới)
Căn lề